Chào mừng quý vị đến với website của ...

Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

Bồi dưỡng chuyên môn hè 2015

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Thị Thúy Tiếp
Ngày gửi: 10h:03' 24-03-2016
Dung lượng: 10.6 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
GIÁO DỤC MẦM NON
HÈ 2015
Phú Giáo - Tháng 9/2015
I. Nội dung học tập:
1. Khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học: (30 tiết)
2. Khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học, yêu cầu giáo dục địa phương. (30 tiết)
3. Khối kiến thức phát triển nghề nghiệp GVMN (60 tiết)


1. Khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học:

- CBQL cần xác định rõ và hướng dẫn thực hiện có hiệu quả các hình thức học tập BDTX (Tự học, tập trung, học nhóm)
- CBQL cần định hướng cho GV cụ thể hóa ND bồi dưỡng 1 (khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học) phù hợp với nhiệm vụ cụ thể của giáo viên (Không ghi hết, chép nguyên văn bản => mà chỉ ghi tên công văn, số công văn, của ai và rút ra từ các nội dung phù hợp với nhiệm vụ năm học của bản thân mình.
+ Đối với bài nhiệm vụ năm học thì các cô làm gì để đạt được mục tiêu nhiệm vụ đề ra, nêu mục tiêu phấn đấu, kế hoạch của bản thân dựa vào kế hoạch của nhà trường, tổ khối. Không ghi hết nội dung của nhiệm vụ năm học.
- Phần học tập trung: CBQL cần định hướng, giáo viên không thể tự học.
- Phần học nhóm: trao đổi thảo luận những vấn đề cần chia sẻ thắc mắc.
* Cần đơn giản hóa HSSS và các hoạt động của công tác BDTX ở mức tối đa có thể.
* Thực hiện đánh giá xếp loại CBQL, GV hoàn thành chương trình BDTX theo quyết định, kế hoạch của ngành.
+ Nhóm trưởng nhận xét: Đối với ND1 và ND2 nhận xét sau mỗi nội dung
Đối với ND 3: nhận xét sau mỗi bài học.
+ BGH chấm điểm cho giáo viên: ND 1 và ND 2 chấm điểm sau mỗi ND.
ND 3 chấm điểm sau từng bài.

II. Hồ sơ học tập:

Mỗi học viên gồm:
- Kế hoạch học tập
- Tài liệu học tập
- Vở học tập
- Bài kiểm tra, bài tập nghiên cứu, bài thu hoạch, các báo cáo chuyên đề về việc vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã học vào quá trình thực hiện. Nội dung này đã học, đã thực hiện vào quá trình thực hiện.
=> Không cần làm bài thu hoạch sau mỗi bài. Chỉ cần làm các bài tập, bài kiểm tra đánh giá trong tài liệu yêu cầu.
- Bảng tổng hợp điểm đánh giá kết quả BDTX (BGH)
- Đối với tổ trưởng cần có thêm sổ họp nhóm.
III. Thời gian:
- Kế hoạch học tập: học tập trung ngày nào, tự học học ngày nào, học nhóm là ngày nào cần phải ghi cụ thể từ ngày nào – đến ngày nào.
=> Tùy theo bài học mà phân ra số tiết học tập trung có thể bớt thời gian tự học sang họp nhóm. Vì học nhóm cũng là hình thức tự học với nhau.
- Nêu ý kiến – giải đáp là nội dung của sổ họp nhóm.
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI
I- Vị trí của hoạt động ngoài trời đối với sự phát triển của trẻ và trong Chương trình GDMN:
Giờ chơi ngoài trời là khoảng thời gian vô cùng quý giá đối với sự phát triển mọi mặt của trẻ mà ít thời điểm sinh hoạt nào khác có thể so sánh được.
I- Vị trí của hoạt động ngoài trời đối với sự phát triển của trẻ và trong Chương trình GDMN:
Chương trình Giáo dục mầm non phân bổ thời gian Chơi ngoài trời: 30-40 phút
II- Nội dung của hoạt động ngoài trời:
1. Hoạt động quan sát, khám phá
2. Chơi trò chơi vận động
3. Chơi tự do
II.1-Nội dung của hoạt động quan sát, khám phá:
Trong 1 buổi HĐNT, chọn 1 trong 4 nội dung quan sát, khám phá sau:
1. Quan sát môi trường thiên nhiên
2. Quan sát môi trường xã hội
3.Tham gia các hoạt động thử nghiệm, khám phá khoa học.
4. Lao động chăm sóc môi trường thiên nhiên, môi trường nhóm lớp.
II.1-Nội dung của hoạt động quan sát, khám phá:
Quan sát môi trường thiên nhiên:
Quan sát, tìm hiểu về động vật, thực vật, các hiện tượng thiên nhiên.
Quan sát phát hiện sự thay đổi trong môi trường thiên nhiên.
II.1-Nội dung của hoạt động quan sát, khám phá:
2. Quan sát môi trường xã hội:
Quan sát, tìm hiểu về hoạt động của người lớn trong trường mầm non.
Quan sát các sự kiện xuất hiện trong và ngoài cổng trường thu hút sự quan tâm của trẻ.
II.1-Nội dung của hoạt động quan sát, khám phá:
2. Quan sát môi trường xã hội:
Quan sát các khu vực trong khuôn viên trường, bên ngoài nhóm lớp của trẻ.
Đi chơi, tham quan công viên, khu di tích lịch sử, cửa hàng mua bán, trường tiểu học…
II.1-Nội dung của hoạt động quan sát, khám phá:
3. Tham gia các hoạt động thử nghiệm, khám phá khoa học:
Các hoạt động KPKH về thực vật.
Các hoạt động KPKH về động vật.
Các hoạt động KPKH về 1 số hiện tượng thiên nhiên.
II.1-Nội dung của hoạt động quan sát, khám phá:
4. Tham gia các hoạt động lao động chăm sóc môi trường thiên nhiên, môi trường nhóm lớp:
Chăm sóc vật nuôi, cây trồng.
Làm vệ sinh môi trường bên ngoài nhóm lớp.
II.2-Nội dung chơi trò chơi vận động
Chơi các trò chơi vận động có luật (Trò chơi mới hoặc trò chơi dân gian)
Các trò chơi này giúp trẻ rèn luyện, củng cố và hoàn thiện các vận động cơ bản (đi, chạy, nhảy, bò, ném…), các tố chất vận động (nhanh, mạnh, khéo, bền bỉ, dẻo dai…).
II.2-Nội dung chơi trò chơi vận động
Khi chọn trò chơi vận động cho một buổi chơi cần:
► Xác định các nhiệm vụ phát triển.
► Kỹ năng vận động của trẻ.
► Môi trường vật chất hiện có.
II.3- Nội dung chơi tự do
Chơi tự do với đồ chơi ngoài trời, chơi các trò chơi thể thao, chơi với đồ dùng đồ chơi tự tạo, chơi những trò chơi hợp tác…
Giáo viên cần chú trọng việc giúp trẻ học những cách khám phá khác nhau về hoạt động các bộ phận trên cơ thể, cần tìm ra những ý tưởng sáng tạo trong quá trình chơi.
Hình thức tổ chức các vận động tự do
Tùy thuộc vào hứng thú của trẻ, tính chất của trò chơi, điều kiện cơ sở vật chất hiện có mà GV tổ chức các hoạt động cho trẻ theo hình thức nhóm lớn, nhóm nhỏ hoặc cá nhân.
Hình thức tổ chức các vận động tự do
Nên ưu tiên phân bổ thời gian cho hoạt động cá nhân với hướng dẫn mở và phương tiện mở, giúp trẻ có cơ hội khám phá khả năng của bản thân và rèn luyện phát triển thể chất.
III-Nội dung chuẩn bị cho trẻ hoạt động ngoài trời
1. Lựa chọn nội dung hoạt động: Đảm bảo nguyên tắc động – tĩnh, linh hoạt theo hứng thú của trẻ, theo thời tiết, theo các sự việc diễn ra bên ngoài lớp học…, không nhất thiết thực hiện các nội dung theo trật tự nhất định hoặc theo kế hoạch đã định sẵn.
III-Nội dung chuẩn bị cho trẻ hoạt động ngoài trời
2. Chuẩn bị các điều kiện chơi ngoài trời: Đồ chơi, phương tiện, không gian…
III-Nội dung chuẩn bị cho trẻ hoạt động ngoài trời
3. Xây dựng các quy tắc: Cho trẻ và cho giáo viên
Đối với trẻ: Các quy tắc an toàn về khu vực hoạt động, cách sử dụng đồ dùng đồ chơi, cách giao tiếp ứng xử…
Nên cho trẻ cùng xây dựng các quy tắc.
III-Nội dung chuẩn bị cho trẻ hoạt động ngoài trời
3. Xây dựng các quy tắc: Cho trẻ và cho giáo viên
Đối với cô: Xây dựng một số hiệu lệnh quản lý trẻ; phân công lao động; hỗ trợ giúp trẻ phát triển về khả năng thiết lập mối quan hệ với bạn khi chơi, khả năng tự lực giải quyết các vấn đề nảy sinh khi chơi …
IV- Phối hợp để chuẩn bị và thực hiện hiệu quả
Phối hợp sử dụng không gian.
Xây dựng kế hoạch bổ sung ĐD, ĐC, phuơng tiện…
Phối hợp với cha mẹ để hỗ trợ thực hiện.
V- Nhiệm vụ của giáo viên trong tổ chức hoạt động ngoài trời cho trẻ
Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ.
Đảm bảo nguyên tắc tổ chức cho trẻ chơi.
Nhạy bén, linh hoạt trong xử lý tình huống.
V- Nhiệm vụ của giáo viên trong tổ chức hoạt động ngoài trời cho trẻ
4. Phân công quan sát, hỗ trợ trẻ: Thời gian trẻ chơi bằng thời gian quan sát của GV.
5. Xây dựng các nguyên tắc.
6. Chuẩn bị chu đáo kế hoạch tổ chức hoạt động trong mọi trường hợp.
V- Nhiệm vụ của giáo viên trong tổ chức hoạt động ngoài trời cho trẻ
7. Làm tốt công tác phối hợp với cha mẹ trẻ.
8. Chuẩn bị môi trường giáo dục tốt.
VI- Một số lưu ý khi tổ chức HĐNT
- Giáo viên nên giới thiệu và nói rõ khu vực chơi của lớp. Tập cho trẻ làm quen với hiệu lệnh, khi cần tập trung trẻ lại một chỗ hoặc chuẩn bị vào lớp.
VI- Một số lưu ý khi tổ chức HĐNT
Khi trẻ chơi với vật liệu thiên nhiên, GV cần chú ý bao quát, nhắc nhở trẻ không nên dụi tay bẩn lên mặt, mắt; Chú ý quan sát giải quyết những xung đột của trẻ và xử lí nhanh nhạy, kịp thời với những tình huống xảy ra trong quá trình chơi, đảm bảo an toàn cho trẻ.
- Tạo cơ hội cho trẻ chơi với đồ chơi ngoài trời.
VI- Một số lưu ý khi tổ chức HĐNT
Giáo viên chú ý thể trạng, tình hình sức khỏe của trẻ, đối với trẻ sức khỏe yếu, giáo viên nên quan tâm khuyến khích trẻ tham gia vào các hoạt động, trò chơi phù hợp với sức khỏe và khả năng của trẻ.  
Không cắt xén chế độ sinh hoạt trong ngày của trẻ theo quy định của chương trình GDMN.
VI- Một số lưu ý khi tổ chức HĐNT
- Kết thúc hoạt động, giáo viên nên tập trung trẻ lại hướng dẫn trẻ vào lớp tự cất giày dép đúng nơi quy định, vệ sinh cá nhân, nghỉ ngơi một vài phút và chuẩn bị cho hoạt động tiếp theo.
VI- Một số lưu ý khi tổ chức HĐNT
- Những hôm cho trẻ đi ra xa ngoài khu vực sân trường (đi chơi, tham quan vườn hoa, công viên, cửa hàng mua bán, trường tiểu học…), cô nên chuẩn bị chu đáo, lên kế hoạch cụ thể và liên hệ từ trước.
VII- Thảo luận về sự phù hợp trong tổ chức HĐNT
1. Trẻ nắm áo bạn, nối đuôi nhau đi trong sân trường.
VII- Thảo luận về sự phù hợp trong tổ chức HĐNT
2. GV cần tập trung cả lớp để hướng dẫn trẻ quan sát.
VII- Thảo luận về sự phù hợp trong tổ chức HĐNT
3. Trình tự buổi chơi là: Trẻ quan sát, chơi trò chơi vận động, sau đó là khỏang thời gian trẻ chơi tự do với xích đu, cầu trượt.
VII- Thảo luận về sự phù hợp trong tổ chức HĐNT
4. Cuối giờ chơi cần tập trung trẻ để nhận xét quá trình chơi.
HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC
VỚI TRẺ MẦM NON
Khám phá khoa học đối với trẻ mầm non là quá trình trẻ tích cực tham gia hoạt động thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên.
Mục tiêu của khám phá khoa học với trẻ mầm non
Nuôi dưỡng, phát triển trí tò mò tự nhiên của trẻ về thế giới.
Mở rộng và trau dồi các kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại, dự đoán, suy luận, chia sẻ thông tin, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định…
Nâng cao hiểu biết của trẻ về thế giới tự nhiên.
Tầm quan trọng của khám phá khoa học với trẻ mầm non
Nuôi dưỡng, phát triển trí tò mò và mong muốn khám phá thế giới xung quanh ở trẻ.
Là cơ hội để trẻ bộc lộ nhu cầu và khả năng nhận thức của bản thân.
Được thực hành các thao tác tư duy, phát triển khả năng nhận thức.
Hình thành ở trẻ nền tảng kiến thức phong phú.
Các quá trình khám phá khoa học thích hợp với trẻ mầm non
Quan sát
So sánh
Phân loại
Phỏng đoán
Giao tiếp
Suy luận
Kết luận.
Cách tiếp cận quá trình trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ MN
Giáo viên kích thích trẻ quan sát, xem xét, suy luận, phỏng đoán… về các sự vật hiện tượng xung quanh; không nhất thiết phải giải thích những kiến thức khoa học.
Việc dạy khoa học cho trẻ nhỏ nên chú trọng vào quá trình (học như thế nào?) hơn là vào kết quả (học gì?)
Để thực hiện tốt hoạt động khám phá khoa học cho trẻ trong trường MN, GV cần:
Tạo môi trường hoạt động khoa học phong phú, hấp dẫn trẻ.
Vận dụng tốt các phương pháp quan sát, đàm thoại… trong tổ chức các hoạt động GD
Dành thời gian cho trẻ tự khám phá, trãi nghiệm, chia sẻ, bày tỏ ý kiến.
Kích thích trẻ suy nghĩ, quan tâm đến MTXQ.
Cho phép trẻ được HĐ và làm những công việc tự phục vụ bản thân…
Vai trò của giáo viên trong tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ trong trường MN
GV có vai trò quan trọng trong việc xây dựng và khai thác môi trường giáo dục, kích thích trẻ tư duy và mong muốn được khám phá thế giới tự nhiên xung quanh trẻ.
Các hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo
Các hoạt động KPKH về các bộ phận của cơ thể con người
Các hoạt động KPKH về đồ vật.
Các hoạt động KPKH về thực vật và động vật.
Các hoạt động KPKH về 1 số hiện tượng thiên nhiên.
(Xem tài liệu hướng dẫn thực hiện CTGDMN)
Tổ chức các hoạt động khám phá khoa học cho trẻ như thế nào?
GV phải hiểu sâu sắc các cách học của trẻ để có thể tận dụng tối đa các cơ hội học tập của trẻ.
Các cách học của trẻ
- Trẻ học tự nhiên: được khởi đầu từ trẻ, khi trẻ sử dụng các giác quan và cơ bắp để tham gia vào các hoạt động hằng ngày: ăn, uống, cầm nắm, chơi đồ chơi, giao tiếp… là trẻ đang khám phá về đồ dùng, đồ chơi và trẻ học về hình dạng, kích thước, màu sắc và tập sử dụng các đồ đùng đó…
Các cách học của trẻ
- Trẻ học không chính thức (không có kế hoạch trước, được bắt đầu từ GV): Bằng kinh nghiệm của mình mà GV nhận ra được cơ hội để hướng dẫn trẻ học. Nó có thể xảy ra với nhiều lý do như khi trẻ mắc lỗi, trẻ gặp khó khăn, trẻ lúng túng trong giải quyết vấn đề đang cần gợi ý… Khi đó, 1 cơ hội học tập không mong đợi đã xuất hiện và GV cần hành động, tận dụng cơ hội này để giúp trẻ phát triển.
Các cách học của trẻ
- Trẻ học chính thức – có cấu trúc của giờ học (trong các giờ học/hoạt động học có chủ định): Loại học tập cũng được xuất phát từ giáo viên. Các hoạt động học của trẻ đã được giáo viên cân nhắc một cách cẩn thận để lập kế hoạch trước khi tổ chức thực hiện cho trẻ.
Tổ chức hoạt động cho trẻ KPKH như thế nào?
a.Tổ chức môi trường học tập:
- Với cách học tự nhiên của trẻ: GV cần tạo một môi trường hấp dẫn, phong phú với những thứ cho trẻ nhìn, sờ, nếm, ngửi, và nghe. Người lớn muốn trẻ học gì, khám phá chủ đề nào, làm quen với kiến thức nào, rèn kỹ năng nào thì sẽ tạo môi trường với đồ dùng, đồ chơi giúp trẻ học kiến thức, kỹ năng đó.
Tổ chức hoạt động cho trẻ KPKH như thế nào?
a.Tổ chức môi trường học tập:
- GV cần quan sát các hoạt động của trẻ, chú ý tới cách trẻ thao tác và sau đó đáp lại bằng cái nháy mắt, gật đầu, mỉm cười hoặc 1 từ khích lệ, động viên… Trẻ cần biết chúng đang làm những điều phù hợp.
Tổ chức hoạt động cho trẻ KPKH như thế nào?
a.Tổ chức môi trường học tập:
- Với cách này, trẻ được cung cấp môi trường trải nghiệm phong phú khuyến khích trẻ học tích cực; trẻ được tự do lựa chọn, quyết định hoạt động của mình và được tham gia thử nghiệm thực sự. Trẻ tự xây dựng sự hiểu biết của mình trên cơ sở tham gia trọn vẹn hoạt động.
Tổ chức hoạt động cho trẻ KPKH như thế nào?
b. Phát hiện và tận dụng cơ hội:
Trong các hoạt động của trẻ ở trường, GV luôn quan sát, chú ý tới trẻ, nhạy cảm với các cơ hội học tập đến một cách ngẫu nhiên và đừng bỏ qua thời cơ để hướng dẫn trẻ. Với cách làm này, không phải GV nào cũng có thể nhận ra và tận dụng được cơ hội để hướng dẫn trẻ. Nó phụ thuộc vào kinh nghiệm và sự nhạy cảm của mỗi GV.
Tổ chức hoạt động cho trẻ KPKH như thế nào?
c. Lập kế hoạch bài học:
Để dạy trẻ cách suy nghĩ, cách học thì việc tổ chức hoạt động học có chủ định là rất quan trọng: GV phải lập kế hoạch bài học, xác định được mục tiêu của bài học, dự kiến trước các công việc mà trẻ phải làm để đạt được mục tiêu đã đặt ra, và chuẩn bị các ĐDĐC cần thiết để tổ chức các hoạt động đã dự kiến này.
Tổ chức các hoạt động thử nghiệm khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo
Giúp trẻ phát hiện những tính chất không nhìn thấy được nếu chỉ quan sát bên ngoài, tìm hiểu nguyên nhân của các hiện tượng, mối quan hệ giữa các sự vật, giúp trẻ nhận ra sự biến đổi không ngừng của thiên nhiên nhiên.
Các bước của quá trình tổ chức hoạt động thử nghiệm
Bước 1: Phán đoán (phương pháp đàm thoại: Điều gì sẽ xảy ra nếu….?)
Bước 2: Làm thử (thực hành thử nghiệm), quan sát (hiện tượng xảy ra), đàm thoại (về hiện tượng xảy ra)
Bước 3: Kết luận (đàm thoại, khen thưởng…)
RÚT KINH NGHIỆM
THỰC HIỆN CHUYÊN MÔN MẪU GIÁO
TỔ CHỨC
CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
Ưu điểm
- Khả năng ứng dụng CNTT ngày càng được nâng cao.
- Chuẩn bị ĐDĐC cho các hoạt động phong phú, đa dạng.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
1. Những vấn đề chung:
Kỹ năng xác định mục đích yêu cầu cho 1 hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu phát triển của CT GDMN, năng lực của trẻ và tình hình thực tế của đơn vị.
Lựa chọn ND cho một hoạt động giáo dục.
Kỹ năng đặt câu hỏi.
Kỹ năng khai thác môi trường giáo dục một cách hiệu quả.
Kỹ năng tổ chức lớp.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
1. Những vấn đề chung:
Kỹ năng xác đinh mục đích yêu cầu cho 1 hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu phát triển của CT GDMN, năng lực của trẻ và tình hình thực tế của đơn vị.
Lựa chọn ND cho một hoạt động giáo dục.
Kỹ năng đặt câu hỏi.
Kỹ năng khai thác môi trường giáo dục một cách hiệu quả.
Kỹ năng tổ chức lớp.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
1. Những vấn đề chung:
Kỹ năng xác đinh mục đích yêu cầu cho 1 hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu phát triển của CT GDMN, năng lực của trẻ và tình hình thực tế của đơn vị.
Lựa chọn ND cho một hoạt động giáo dục.
Kỹ năng đặt câu hỏi.
Kỹ năng khai thác môi trường giáo dục một cách hiệu quả.
Kỹ năng tổ chức lớp.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
1. Những vấn đề chung:
Kỹ năng xác đinh mục đích yêu cầu cho 1 hoạt động giáo dục phù hợp với mục tiêu phát triển của CT GDMN, năng lực của trẻ và tình hình thực tế của đơn vị.
Lựa chọn ND cho một hoạt động giáo dục.
Kỹ năng đặt câu hỏi.
Kỹ năng khai thác môi trường giáo dục một cách hiệu quả.
Kỹ năng tổ chức lớp.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.1. Hoạt động vui chơi ở các góc:
Nguyên tắc bố trí các góc chơi.
Kỹ năng lựa chọn, khai thác sử dụng ĐDĐC.
Kỹ năng phát triển nội dung chơi, hành động chơi cho trẻ của GV.
Các thủ thuật kích thích hứng thú của trẻ (tạo tâm thế tự nguyện trong quá trình chơi)
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.2. Hoạt động Làm quen với toán:
Kỹ năng sử dụng các thuật ngữ toán học.
Phương pháp dạy học lấy trẻ làm trung tâm tạo cơ hội cho trẻ được hoạt động nhiều hơn, tư duy tích cực hơn.
Kỹ năng xác định nội dung trọng tâm của từng đề tài.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.3. Hoạt động Khám phá khoa học:
Kỹ năng tổ chức các hoạt động thử nghiệm, khám phá.
Một số vấn đề còn tồn tại và cần bồi dưỡng cho GV trong thời gian tới
2. Các hoạt động giáo dục:
2.4. Thể dục giờ học:
Kỹ năng thực hiện các vận động cơ bản một cách chuẩn xác.
Phương pháp tổ chức hoạt động theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực của trẻ.
ĐÁNH GIÁ TRẺ MẪU GIÁO 5 TUỔI
THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN
.
Phiếu đánh giá sự phát triển của lớp/nhóm trẻ 5 tuổi
(Phiếu đánh giá cuối chủ đề)
Trường: ……………………………….Lớp ………………...................................
Chủ đề: ……………………………… Thời gian thực hiện chủ đề:………………
Thời gian đánh giá: Từ……………….. đến…..………………………….……….
CÔNG TÁC
XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
Gợi ý xây dựng kế hoạch:
♦ Kế hoạch năm học:
1. Đặc điểm tình hình:
- Số trẻ? Nam? Nữ? Tình hình sức khỏe? (SDD, béo phì).
- Số trẻ khuyết tật học hòa nhập? (nếu có)
2. Giáo viên đang học các lớp chuẩn hoá, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ (nếu có).
2. Nhiệm vụ trọng tâm:
a. Chăm sóc nuôi dưỡng:
Ghi ngắn gọn nội dung, giải pháp, chỉ tiêu phấn đấu.
Công tác chăm sóc nuôi dưỡng gồm các nội dung: Công tác đảm bảo an toàn, chăm sóc sức khỏe, vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch, ăn, ngủ… . Tỷ lệ giảm SDD, béo phì.
b. Giáo dục:
Ghi ngắn gọn nội dung, giải pháp, chỉ tiêu phấn đấu:
-Thực hiện chương trình, quy chế chuyên môn.
-Các chuyên đề trọng tâm.
-Thực hiện giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật (nếu có).
-Tỷ lệ bé ngoan, tỷ lệ chuyên cần.
c. Thực hiện các cuộc vận động của ngành.
d. Các phong trào thi đua.
e. Các chỉ tiêu phấn đấu của giáo viên (về chuyên môn nghiệp vụ, danh hiệu thi đua…).
♦ Kế hoạch tháng:
Những công việc trọng tâm trong tháng:
- Chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục
- Thực hiện các chuyên đề trọng tâm.
- Ngày hội ngày lễ (nếu có)
- Công tác bồi dưỡng chuyên môn.
- Bổ sung CSVC
→ có chỉ tiêu cụ thể.
CHÚC CÁC, CHỊ HẠNH PHÚC - SỨC KHỎE – THÀNH CÔNG
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN!
 
Gửi ý kiến